ộ ệ

Học thuật
Thân thiện
ộ ệ

Bà mẹ mang thai có bụng ộ ệ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bụng to, nặng nề mang thai: Từ dùng để miêu tả tình trạng bụng của người phụ nữ khi mang thai đã lớn, gây ra sự nặng nề, vướng víu trong cử động.
    • Chửa đã lâu, sắp đến ngày sinh: Thường dùng để chỉ giai đoạn cuối của thai kỳ, khi bụng bầu đã rất to .
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bụng chửa ộ ệ. (Bụng mang thai đã to nặng nề.)
    • Dạo này chị ấy đã ộ ệ. (Dạo này chị ấy đã mang bầu to, sắp sinh.)
    • Đi đứng khó khăn bụng ộ ệ. (Đi đứng khó khăn bụng mang thai đã quá to.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ này chủ yếu được dùng trong văn nói, mang tính chất dân dã, thân mật. Trong văn viết trang trọng, người ta thường dùng các từ như "mang thai tháng cuối", "bụng bầu to" hoặc "sắp đến ngày sinh".
  • Có thể dùng để nhấn mạnh sự nặng nề, bất tiện về mặt thể chất do thai nhi đã phát triển lớn.
Biến thể từ gần giống
  • Ồ ề: Đây một biến thể phát âm khác của từ "ộ ệ", cùng mang nghĩa tương tự.
    • Chị ấy chửa ồ ề, sắp sinh rồi. (Chị ấy mang bầu đã to, sắp sinh rồi.)
Từ đồng nghĩa
  • mang: mang thai (nghĩa chung).
  • Bụng to: bụng lớn (có thể dùng cho cả người không mang thai).
  • Sắp sinh: chuẩn bị sinh con (nhấn mạnh thời điểm).
Từ trái nghĩa
  • Mới chửa: mới mang thai, thai kỳ giai đoạn đầu.
  • Bụng thon: bụng nhỏ, không to.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ộ ệ" một từ láy, tạo cảm giác về hình thể nặng nề, ì ạch. thường mang sắc thái biểu cảm, đôi khi hơi hài hước hoặc thương cảm, hơn một từ mang tính mô tả khách quan.
  • Nên thận trọng khi sử dụng đây từ chỉ trạng thái cơ thể nhạy cảm, chỉ dùng trong ngữ cảnh thân thiết, không nên dùng trong các tình huống trang trọng hoặc với người không quen biết.
ộ ệ

Bà mẹ mang thai có bụng ộ ệ.

  1. To bụng: Bụng chửa ộ ệ.